TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC & TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC


TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 



I. Một số công thức cần ghi nhớ

1. n = m/M; 

2. n = v/22.4;

II. Tính theo công thức Hóa học

1. Bài toán thuận: Biết công thức, tính tỉ lệ mỗi chất trong công thức

a. Ví dụ: Cho Công thức: KNO3  Tìm %K ; %N ; %O trong công thức.

b. Quy tác chung:

- B1: Tìm M hợp chất  (= M của từng NTHH trong hợp chất)

- B2. Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất (Theo hệ số của các nguyên tố)

- B3. :Tìm thành phần % theo khối lượng của mỗi nguyên tố.

Nếu hợp chất dạng AxByCz

=>     %A = x.MA/Mhợp chất x 100%

=> %B = x.MB/Mhợp chất x 100%

=> %C = x.MC/Mhợp chất x 100%

=> Với ví dụ 1 làm như sau:

MKNO3  = 39 + 14 + 48 = 101g

=> %K = 39/101.100% = 38,6%

=> %N= 14/101.100% = 13.8%

=> % O = 16.3/101.100% = 47,6%

(Lưu ý: Cộng các tỉ lệ sẽ bằng 100%)

c. Vận dụng.

Bài tập 1: Tính thành phần % theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất  SO2 .

(Đ/s: 50%; 50%)

Bài tập 2: Tính thành phần % theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất Fe3O4; Fe2O3

Đ/s: -Fe3O4 có 72,4% Fe và 27,6% O. -Fe2O3 có 70% Fe và 30% O.

2. Bài toán nghịch- Xác định công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần nguyên tố

a. Các bước tiến hành

Bước 1. Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố có trong một mol hợp chất

Bước 2. Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một mol hợp chất(số mol là số nguyên tử cho mỗi nguyên tố) (n=m/M)

Bước 3. Viết công thức hóa học của hợp chất.

b. Vận dụng

Bài tập 1. Hãy tìm công thức hóa học của khí A. Biết rằng

- Khí A nặng hơn khí H2 là 17 lần

- Thành phần theo khối lượng của khí A là: 5,88% H; 94,12%S.

Giải

-Ta có:MA = 17 x 2 = 34(g)

+ mH =  34 x 5,88  / 100  = 2g => nH = 2/1=2

+ mS  = 34 x 94,12 / 100 =32g => nS = 32/32=1

Vậy công thức A là H2S

II. TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC.

1. Các bước

- Bước 1: Chuyển đổi số liệu đầu bài sang số mol. theo công thức

- Bước 2: Lập PTHH (Đã cân bằng)

- Bước 3. Dựa vào số mol của chất đã biết tính số mol chất cần tìm theo PTHH (PP đường chéo)

- Bước 4: Tính theo yêu cầu của đề bài và  đưa ra đáp số

2. Vận dụng làm bài tập

Bài tập 1. Đốt cháy 5,4g bột nhôm trong khí Oxi, người ta thu được Nhôm oxit (Al2O3). Hãy tính khối lượng Nhôm oxit thu được.

Giải

Bước 1. Quy đổi

Ta có: n Al  = mAl : MAl = 5,4 : 27 = 0,2 (mol)

Bước 2. Lập PTHH

4Al      +    3O2     —-t0—>     2Al2O3

 

Bước 3.  Căn cứ PTHH và dữ kiện bài ra, tính theo đường chéo

 

Theo PT:                                              4mol  Al ————>  2mol 2Al2O3

Theo bài ra                                         0,2mol  Al ———–> x molAl2O3

=> x = 2.0.2/4 = 0,1 (mol)

=> mAl = n.MAl2O3 = 0,1.102 = 10.2g

Bài tập 2. Cho kẽm tác dụng với axit clohydric theo sơ đồ phản ứng hóa học sau:

Zn   +   HCl — > ZnCl2    +   H2

1. Cân bằng phương trình

2. Nếu có 6,5g kẽm tham gia vào phản ứng. Thì khối lượng ZnCl2 v thể tích khí H2(ĐKTC) bao nhiêu?.

Bài tập 3. Tìm khối lượng Clo cần dùng để tác dụng hết với 2,7g nhôm. Biết sơ đồ phản ứng như sau:

Al  +  Cl2  ———>  AlCl3

Bài tập 4.  Nung đá vôi để lấy vôi sống theo phương trình hóa học sau:

CaCO3    — t0—>       CaO   +  CO2.

   a.cần dùng bao nhiêu mol CaCO3 để điều chế được 11,2 gam CaO.

b.muốn điều chế 7gam CaO cần dùng bao nhiêu gam CaCO3

Bài tập 5.  Nung đá vôi để lấy vôi sống theo phương trình hóa học sau:

CaCO3    — t0—>   CaO   +  CO2.

   a. Nếu có 3,5 mol CaCO3  tham gia phản ứng  sẽ sinh ra bao nhiêu lít CO2( ĐKTC)

b.Nếu thu  được 13,44 lít khí CO2 ( ĐKTC) thì có bao nhiêu gam chất rắn tham gia và tạo thành  sau phản ứng?

Làm trắc nghiệm online tại đây


Tìm theo từ khóa: , ,

Hot!

Câu hỏi hoặc Bình luận của bạn

Các bài liên quan