Sinh học 9

Giải đáp SInh 9, Đề cương SInh 9, SInh 9

Giải baì tập về nhiễm sắc thể – Phần I

Giải baì tập về nhiễm sắc thể:

1.Các bài tập về nguyên phân
Dạng 1: xác định số NST , cromatit, tâm động qua các kì phân bào
Bảng tổng hợp diễn biến NST trong NP

  Kì TG Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối
Số NST đơn 0 0 0 4n 2n
Số NST kép 2n 2n 2n 0 0
Số cromatit 4n 4n 4n 0 0
Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n

VD 1: ở ruồi giấm 2n = 8 . 1 TB ruồi giấm đang ở kì sau nguyên phân hãy xác định số NST đơn, NST kép, cromatit, tâm động ?
VD 2: ở ngưới 2n = 46 . 1 TB người đang ở kì giữa nguyên phân hãy xác định số NST đơn, NST kép, cromatit, tâm động ?
Dạng 2: Tính số lần nguyên phân, số TB
PP: gọi yêu cầu đề là ẩn x. dựa vào công thức thiết lập biểu thức chưa ẩn
-> tìm x
VD1: 1 TB NP liên tiếp một số lần tạo ra 32 TB con. Tính số lần NP ?
TL: goi n là số lần NP ->2x = 32 -> x = 5
Vậy TB NP 5 lần
VD2: 3 TB NP liên tiếp một số lần tạo ra 48 TB con. Tính số lần NP ?
VD3: 1 só TB NP liên tiếp 4 lần tạo ra 64 TB con. Tính số TB ban đầu ?
TL: gọi ssố TB ban đầu là a
-> a . 24 = 64 -> a = 4
Vậy số TB ban đầu là 4
Dạng 3: Tính số NST môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân, số lần NP, bộ NST của loài
PP: tính số TB tạo ra qua NP ( 2n ) -> số TB tạo ra từ nguyên liệu môi trường (2n-1) -> số NST môi trường cấp (2n – 1). 2n
VD1: một TB ngô ( 2n = 20 ) NP 5 lần > MT cần cung cấp bao nhiêu NST đơn ?
TL;
Số TB con tạo ra qua NP : 25 = 32
Số TB tạo ra từ nguyên liệu MT : 32 – 1 = 31
Số NST MT cần cung cấp : 31 . 20 = 620 NST
VD 2: 5 TB đậu hà lan ( 2n = 14 ) NP liên tiếp 4 lần > MT cần cung cấp bao nhiêu NST đơn ?
TL;
Số TB con tạo ra qua NP : 5. 24 = 90
Số TB tạo ra từ nguyên liệu MT : 90 – 5 = 85
Số NST MT cần cung cấp : 85 . 14 = 1190 NST
VD 3: 1 TB ngô NP một số đợt đă sử dụng củ MT 140 NST đơn. Tính số lần NP ?
TL
Gọi số lần NP của TB là a
Số TB con tạo ra qua NP : 2a
Số TB tạo ra từ nguyên liệu MT : 2a -1
Số NST MT cần cung cấp : (2a-1). 2n
Theo đề bài ta có: (2a-1). 20 = 140 => 2n = 8 => n = 3
VD 4 : 4 tế bào ruồi giấm NP một số lần cần 480 NST đơn . Tính số lần NP ?
TL:
Gọi số lần NP của TB là a
Số TB con tạo ra qua NP : 4. 2a
Số TB tạo ra từ nguyên liệu MT : 4.(2a -1)
Số NST MT cần cung cấp : 4.(2a-1). 2n
Theo đề bài ta có: 4(2a-1). 8 = 480 => 2n = 16 => n = 4
VD 5: Hợp tử một loài NP liên tiếp 4 lần cần MT cấp 1170 NST đơn. Đó là loài gì ?
TL:
Số TB con tạo ra qua NP : 24 = 16
Số TB tạo ra từ nguyên liệu MT : 16 -1 = 15
Số NST MT cần cung cấp : 15 . 2n
Theo đề bài ta có: 15 . 2n = 1170 => 2n = 78 => Đó là loài gà
VD 6: 4 TB một loài NP liên tiếp 3 lần đẫ lấy của MT 224 NST đơn. ĐÓ là loài gì
TL:
Số TB con tạo ra qua NP :4. 23 = 32
Số TB tạo ra từ nguyên liệu MT : 32 – 4= 28
Số NST MT cần cung cấp : 28 . 2n
Theo đề bài ta có: 28 . 2n = 224 => 2n = 8 => Đó là loài ruồi giấm

Phương pháp giải bài toán Lai hay nhiều cặp tính trạng

Phương pháp giải bài toán Lai hay nhiều cặp tính trạng

Phương pháp giải:
1) BÀI TOÁN THUẬN
Là dạng bài đã biết tính trội lặn, kiểu hình của P . Từ đó tìm kiểu gen, kiểu hình của F và lập sơ đồ lai.
`1) Cách giải: Có 3 bước giải:
Bước 1: Dựa vào đề bài quy ước gen trội, lặn ( có thể không có bước này nếu như bài đã cho)
Bước 2: Từ kiểu hình của bố, mẹ, biện luận để xác định kiểu gen của bố mẹ.
Bước 3: Lập sơ đồ lai, xác định kết quả của kiểu gen, kiểu hình ở con lai.
VD: Ở 1 loài, gen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với gen a quy định lông trắng, gen B quy định lông xoăn trội hoàn toàn so với gen b quy định lông thẳng. Các gen này phân li độc lập với nhau và đều nằm trên NST thường.
Cho nòi lông đen, xoăn thuần chủng lai với nòi lông trắng, thẳng được F1. Cho F1 lai phân tích thì kết quả về kiểu gen, và kiểu hình của phép lai sẽ như thế nào?

GIẢI
P: AABB(Lông đen, xoăn) x aabb( Lông trắng , thẳng)
GP : AB ab
F1 AaBb ( Lông đen, xoăn)
F1 lai phân tích
P: AaBb x aabb
GP: AB, Ab, aB, ab ab
FB: 1AaBb : 1Aabb :1aaBb :1aabb
1 Lông đen, xoăn : 1 Lông đen, thẳng : 1 Lông trắng, xoăn : 1 Lông trắng thẳng

BÀI TOÁN NGHỊCH:
– Dạng 1: đề bài cho đầy đủ tỉ lệ con lai
– Phương pháp giải:
B1: xét tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đời con -> xác định tính trạng trội, qui ước gen
B2 :Biện luận KG của P
B3: Viết SĐL
– Trường hợp đơn giản nhất là:
+ Kết quả lai cho 4 kiểu hình với tỉ lệ 9:3:3:1. Từ tỉ lệ này có thể suy ratổng số kiểu tổ hợp giao tử là: 9+3+3+1= 16= 4×4. Chứng tỏmỗi bên bố mẹđãcho ra 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau, các gen phân li độc lập, bố mẹ là dị hợp về 2 cặp gen, kiểu gen AaBb.
+ Thường ta xét kết quả lai của từng cặp tính trạng ở con lai, sau đó tổ hợp kết quả của các kết quảlai 1 cặp tính trạng lại ta xác định được kiểu gen của bố mẹ.
* Ví dụ: Menđen cho lai 2 cây đậu hà lan bố mẹ dều có chung 1 kiểu gen, thu được kết quả ở thế hệ con như sau:- Vàng trơn : 315 hạt,- vàng nhăn :101 hạt, xanh trơn : 108 hạt, -xanh nhăn : 32 hạt
a) Kết quả lai tuân theo quy luật di truyền nào?
b) Xác định kiểu gen của các cây bố mẹ và các con.
GIẢI
a) Xét sự phân li của từng cặp tính trạng:
Trơn = 315+ 108 = 3
Nhăn 101 + 32 1
-Suy ra trơn (A) là trội hoàn toàn so với nhăn (a)
Tỉ lệ 3 ; 1 là tỉ lệ phép lai Aa x Aa
Vàng = 315 + 101 = 3
Xanh 108 + 32 1
Tỉ lệ 3 ; 1 là tỉ lệ phép lai Bb x Bb
b) Như vây khi lai 2 cặp tính trạng thì sự phân tính của mỗi cặp diển ra giống như lai 1 cặp tính trạng. Điều này chứng tỏ có sự di truyền riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng. Nói cách khác sự di truyền 2 cặp tính trạng này tuân theo quy luật phân li độclập của Menđen.
Từ biện luận trên -> P dị hợp hai cặp gen
Tổ hợp các kiểu gen lại ta có kiểu gen của bố mẹ là : AaBb x AaBb.
c) Sơ đồ lai
P : AaBb x AaBb
Gp AB, Ab, aB, ab AB, Ab, Ab, ab
Kẻ khung pennet -.> F1 Có 9 kiểu gen là:
1 AABB, 2 AABb, 2 AaBB, 4 AaBb, 1 AAbb, 2 Aabb, 1 aaBB, 2 aa Bb , 1 aabb
Và có 4 kiểu hình là: 9 vàng trơn : 3 vàng nhăn : 3 xanh trơn : 1 xanh nhăn
Dạng 2: đề bài không cho đầy đủ tỉ lệ con lai
– Phương pháp giải:
B1: xét tỉ lệ phân li đời con -> tìm tỉ lệ đặc biệt ( 9/16 Kh trội. 1/16 Kh lăn )
->xác định gen trội, qui ước gen
B2 :Biện luận KG của P
B3: Viết SĐL
Vd : cho hai cá thể hoa đỏ quả dài giao phấn với 2nhau F1 thu được một số kiểu hình trong đó có 6,25 % cây hoa trắng quả tròn
Biện luận và viết sơ đồ lai cho phép lai trên ?
Giải
F1 xuất hiện 6.25% = 1/16 hoa trắng quả tròn -> theo qui luật phân li độc lập của MĐ: tính trạng hoa trắng, quả tròn là tính trạng lặn
Qui ước : A…….hoa đỏ; a……….hoa trắng
B……..quả dài; b………quả tròn
F1 xuất hiện 16 tổ hợp -> bố, mẹ cho 4 gt -> P dị hợp hai cặp gen
-> cây hoa đỏ quả dài P có KG : AaBb
Ta có sơ đồ lai:
P: AaBb ( đỏ dài ) X AaBb ( đỏ dài )
Dạng 3: Đề bài yêu cầu xác định tỉ lệ con lai trong phép lai nhiều tính
Dạng xác định kiểu hình con lai
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc điểm qui luật phân li độc lập: tỉ lệ mỗi loại kiểu hình bằng tích tỉ lệ các tính trạng tương ứng hợp thành nó -> tỉ lệ con lai
VD: Cho cây dâu hoa dỏ hạt vàng vỏ trơn lai dậu hoa trắng hạt xanh vỏ nhăn. F1 thu được toàn dâu hoa dỏ hạt vàng vỏ trơn. Cho F1 tự thụ phấn hãy xác định:
– Tỉ lệ cây hoa đỏ hạt vàng vỏ trơn ở F2
– Tỉ lệ cây hoa trắng hạt vàng vỏ trơn ở F2
Biết mỗi gen qui dịnh một tính trạng nằm trên một NST
Gv hướng dẫn hs cách phân tích đặc điểm di truyền của từng cặp tính trạng
F1 thu được toàn dâu hoa dỏ hạt vàng vỏ trơn -> hoa dỏ hạt vàng vỏ trơn là tính trạng trội
Mỗi gen qui dịnh một tính trạng nằm trên một NST -> các cặp tính trạng di truyền độc lập nhau , mỗi cặp tính trạng đều tuân theo qui luật di truyền của Menđen
Xét sự phân li của từng cặp tính trạng ở F2
Hoa dỏ tự thụ phấn -> F2phân li ¾ đỏ , ¼ trắng
Hạt vàng tự thụ phấn -> F2phân li ¾ hạt vàng , ¼ hạt xanh
Vỏ trơn tự thụ phấn -> F2phân li ¾ vỏ trơn , ¼ vỏ nhăn
Các cặp tính trạng di truyền độc lập nhau -> tỉ lệ mỗi loại kiểu hình bằng tích tỉ lệ các tính trạng tương ứng hợp thành nó
Ta có: Tỉ lê cây hoa đỏ hạt vàng vỏ trơn = ¾ . ¾ . ¾ = 27/64
Tỉ lê cây hoa trắng hạt vàng vỏ trơn = ¼ . ¾ . ¾ = 9/27
Dạng xác định kiểu gen
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc điểm qui luật phân li độc lập: tỉ lệ mỗi loại kiểu gen bằng tích tỉ lệ các cặp gen tương ứng hợp thành nó
VD: Cho cây có kiểu gen AaBbCcDd tự thụ phấn. Xác định cây có kiểu gen AABbCcdd ở đời con(Biết mỗi gen nằm trên một NST)
Mỗi gen qui dịnh một tính trạng nằm trên một NST -> các cặp gen di truyền độc lập nhau , sự di truyền mỗi cặp gen đều tuân theo qui luật di truyền của Menđen
Xét sự phân li của từng cặp gen
Aa X Aa -> F1 ¼ AA,2/4 Aa , ¼ aa
Bb X Bb -> F1 ¼ BB, 2/4 Bb, ¼ bb
Cc x Cc -> F1 ¼ CC, 2/4 Cc, ¼ cc
Dd x dd -> F1 ¼ DD, 2/4 Dd, ¼ dd
Các cặp gen di truyền độc lập nhau -> tỉ lệ mỗi loại kiểêngn bằng tích tỉ lệ các cặp gen tương ứng hợp thành nó
tỉ lệ AABbCcdd = 1/4 . 2/4 . 2/4 . 1/4 = 4/256

Kiến thức sinh học lớp 9: Lai hai hay nhiều cặp tính trạng

I. Qui luật di truyền của Men đen
1.Thí nghiệm: MĐ tiến hành giao phấn giữa hai gống đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau hai cặp tính trạng tương phản: hạt vàng trơn và xanh nhăn F1 thu được toàn hạt vàng trơn . cho các cây F1 tự thụ phần F2 thu được tỉ lệ trung bình là 9 vàng trơn, 3 vàng nhăn. 3 xanh trơn, 1 xanh nhăn
2. Qui luật di truyền
* ĐL 3 : Định luật phân li độc lập
Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau 2 hay nhiều cặp tính trạng tương phẩn thì sự phân li của cặp tính trạng này không phụ thuộc vào cặp tính trạng khác
Giải thích:
Qui ước:

A………….hạt vàng
a…………….hạt xanh
B …………..vỏ trơn
b…………….vỏ nhăn
SĐL:
P AABB ( vàng trơn ) X aabb ( xanh nhăn )
Gp AB                          ab
F1               AaBb ( vàng trơn )
GF1      AB , Ab , aB , ab
F2  

1AABB 2AABb 1AAbb
2AaBB 4AaBb 2Aabb
1aaBB 2aaBb 1aabb
9 A_B_ vàng trơn ;3A_bb vàng nhăn ;
3aaB_ xanh trơn ;1 aabb xanh nhăn
* Điều kiện nghiệm đúng
3 đk của định luật 1
Số ượng cá thể F2 đủ lớn
Các gen qui định tính trạng nằm trên các NST khác nhau
II. Các công thức tổ hợp
Gọi n là số cặp gen di hợp
Số loại giao tử: 2n
Số loại hợp tử : 4n
Số loại kiểu gen : 3n
Số loại kiểu hình : 2n
Tỉ lệ phân li KG: ( 1 : 2 : 1 )n
Tỉ lệ phân li KH: ( 3 : 1 )n
· Chú ý cách viết các loại giao tử.
– Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng cặp nên gen cũng tồn tại thành từng cặp. Ví dụ: Aa, Bb.
– Khi giảm phân hình thành giao tử:
+ Do sự phân li của cặp NST trong cặp tương đồng, mỗi giao tử chỉ chứa 1 NST của cặp, do đó giao tử chỉ chứa 1 gen của cặp tương ứng: A hoặc a , B hoặc b
+ Sự tổ hợp tự do của các NST trong các cặp tương đồng dẫn đến sự tổ hợp tự do giữa các gen trong cặp gen tương ứng: Acó thể tổ hợp tự do với B hay b, a có thể tổ hợp với B hay b nên kiểu gen AaBb sẽ cho ra 4 loại giao tử là AB, Ab, aB, ab, với tỉ lệ ngang nhau ( trên số lượng lớn)
– Trường hợp dị hợp về nhiều cặp gen. Ví dụ: AaBbCc có thể viết các loại giao tử theo kiểu nhánh cành cây

· Lai phân tích trong 2 cặp tính trạng
F1 đồng tính -> P thuần chủng
F1 phân li 1 : 1 -> P dị hợp 1 cặp gen ( 1 cặp đồng hợp )
F1 phân li 1:1:1:1 -> P dị hợp hai cặp gen