PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP TỔNG HỢP LIÊN QUAN HOÁN VỊ GEN


PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP TỔNG HỢP LIÊN QUAN HOÁN VỊ GEN



Trên thực tế, trong các đề thi đại học và học sinh giỏi ngoài những dạng bài tập về từng qui luật di truyền riêng rẽ thì còn có rất nhiều dạng bài tập tổng hợp liên quan đến hai hay nhiều qui luật di truyền khác nhau, liên quan đến nhiều cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Có thể sử dụng cách giải sau đây để xử lí các dạng bài tập này giúp cho học sinh hiểu bản chất và dễ dàng lĩnh hội kiến thức.

Bước 1: Xét sự di truyền riêng rẽ của từng tính trạng để tìm ra qui luật di truyền chi phối tính trạng đó, có thể xác định kiểu gen trong phép lai về tính trạng đó.

Bước 2: Xét sự di truyền chung chi phối các tính trạng của các tính trạng (chú ý vận dụng qui luật phân li độc lập của Menden)

Bước 3:  Xác định kiểu gen của phép lai hoặc tính toán các yêu cầu của đề bài.

Một số ví dụ minh họa:

Ví dụ 1: Ở một loài thực vật, cho cây hoa đỏ, quả tròn dị hợp về tất cả các cặp gen (P) tự thụ phấn, đời con thu được tỷ lệ: 9 hoa đỏ, quả tròn : 3 hoa trắng, quả tròn : 1 hoa trắng, quả dài: 3 hoa vàng, quả dài. Biết tính trạng hình dạng quả  do cặp alen D, d quy định, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Biện luận tìm phép lai phù hợp với kết quả trên.

Lời giải :

Bước 1 : Xét sự dị truyền riêng rẽ của các tính trạng

– Tính trạng màu sắc hoa : Đời con có TLKH 9 đỏ : 3 vàng : 4 trắng => tính trạng di truyền theo qui luật tương tác át chế của gen lặn. Kiểu gen của P AaBb

– Tính trạng hình dạng quả di truyền theo qui luật phân li, kiểu gen của P là Dd.

Bước 2 : Xét sự di truyền chung của các tính trạng. Từ kết quả phép lai => có hiện tượng liên kết gen hoàn toàn giữa cặp gen Dd với cặp gen Aa hoặc Bb

Bước 3 : Tìm kiểu gen

Xét tỉ lệ cây hoa đỏ – quả tròn (A-B-D-) sinh ra ở đời con chiếm tỉ lệ 9/16.

Ta có 9/16 A-B-D- = 3/4A-*3/4B-D- => gen B và D nằm trên cùng một NST. Kiểu gen của P là Aa

 

Ví dụ 2: Trong một số phép lai giữa các cơ thể hoa đỏ người ta đều thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 9 đỏ : 7 trắng. Có thể tìm được bao nhiêu phép lai có thể tạo tỉ lệ kiểu hình 3 : 1.

Lời giải :

– Tính trạng tuân theo qui luật di truyền tương tác gen kiểu bổ trợ tạo tỉ lệ kiểu hình 9 : 7.

ta có A-B- : Hoa đỏ; A-bb, aaB-, aabb : Hoa trắng.

– Có 2 phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 3 trắng : 1 đỏ là AaBb x aabb và Aabb x aaBb.

– Các phép lai thu được TLKH 3 đỏ : 1 trắng. Kiểu hình hoa đỏ có kiểu gen A-B- chiếm 3/4. Ta có 3/4 A-B- = 3/4A-x1B- hoặc 1A-x3/4B- (vai trò cả A và B là như nhau)

Ví dụ để thu được 3/4A- là kết quả phép lai Aa với Aa. Để thu được 1B- cps thể là kết quả của các phép lai BB x BB, BB x Bb, BB x bb. Như vậy tính chung có 6 phép lai khác nhau có tỉ lệ kiểu hình 3 đỏ : 1 trắng.

Ví dụ 2: Trong 1 thí nghiệm lai giữa ruồi giấm cái cánh dài, mắt đỏ với ruồi giấm đực cánh ngắn, mắt trắng; người ta thu được toàn bộ ruồi F1 có cánh dài, mắt đỏ. Cho các con ruồi F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau người ta được F2 gồm:

Ruồi cái F2 Ruồi đực F2
 

– Cánh dài, mắt đỏ:   306 con

– Cánh ngắn, mắt đỏ: 101 con

– Cánh dài, mắt đỏ:       147 con

– Cánh dài, mắt trắng:   152 con

– Cánh ngắn, mắt đỏ:     50 con

– Cánh ngắn, mắt trắng: 51 con

Cho rằng mỗi gen quy định 1 tính trạng. Hãy giải thích kết quả thu được ở thí nghiệm trên và viết sơ đồ lai.

Lời giải :

         

– F1 cho toàn kiểu cánh dài, mắt đỏ ® 2 tính trạng này đều trội so với 2 tính trạng cánh ngắn, mắt trắng.

– Xét riêng rẽ từng cặp tính trạng:

+ Hình dạng cánh: F2 tỷ lệ 3 cánh dài : 1 cánh ngắn, biểu hiện đều ở 2 giới ® gen quy định hình dạng cánh trên NST thường (A cánh dài, a cánh ngắn).

+ Màu mắt: F2 tỷ lệ 3 mắt đỏ: 1 mắt trắng, biểu hiện không đều ở 2 giới, mắt trắng chỉ có ở ruồi đực ® gen quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X (B gen  mắt đỏ, b gen  mắt trắng).

– Xét sự di truyền chung 2 cặp tính trạng ( 3 dài : 1 ngắn) ( 3 : đỏ : 1 trắng ) = 9 dài, đỏ : 3 dài, trắng : 3 ngắn, đỏ : 1 ngắn, trắng® Hai cặp tính trạng di truyền theo qui luật phân ly độc lập.

Kiểu gen của P : ♀ AAXBXB  và ♂  aaXbY

– SĐL :     ♀  Dài, đỏ    x     ♂ ngắn, trắng

P:          AAXBXB       ¯          aaXbY

GP:              AX­B                      aXb =  aY

F1:             AaXBXb         :     AaXBY  (100% cánh dài, mắt đỏ)

F1 ´ F1:        ♀  AaXBXb                      ´   ♂    AaXBY

GF1:   AXB = AXb= aXB= aXb =1/4      ¯    AXB= aXB = AY= aY=1/4

F2:        ( học sinh hoàn thành SĐL)

TLKH:  ♀: 6 dài, đỏ  : 2 ngắn, đỏ

♂: 3 dài đỏ : 3 dài trắng

1 ngắn, trắng : 1 ngắn, đỏ.

Ví dụ 3: Khi cho một cây quả dẹt – màu đỏ (P) tự thụ phấn thu được F1 phân ly theo tỷ lệ xấp xỉ 9 quả dẹt, màu đỏ : 3 quả tròn, màu đỏ : 3 quả tròn, màu vàng : 1 quả dài, màu vàng. Xác định kiểu gen của P và kết quả khi cho P lai phân tích.  Tương tự ví dụ 1

ĐA. Aa.

Ví dụ 4: Lai 2 cá thể ruồi giấm thuần chủng được F1 đồng loạt mắt đỏ, cánh ngắn.

a- Lai phân tích con đực F1, đời con có TLKH:

1 đực mắt trắng, cánh dài : 2 cái mắt trắng, cánh ngắn : 1 cái mắt đỏ, cánh ngắn

b- Lai phân tích con cái F1, kết quả thu được:

6,25% con mắt đỏ, cánh dài

18,75% con mắt đỏ, cánh ngắn

31,25% con mắt trắng, cánh ngắn

43,75% con mắt trắng, cánh dài

Biện luận và viết sơ đồ lai của từng trường hợp. Biết kích thước cánh do 1 gen quy định.

Lời giải :

– Xét sự di truyền riêng rẽ từng cặp tính trạng

+ Màu mắt : ® 3 mắt trắng : 1 mắt đỏ = 4 THGT = 4 x1 ®F1 4 loại giao tử dị hợp 2 cặp gen ® tính trạng màu mắt chi phối 2 cặp gen tác động bổ trợ kiểu 9 : 7

Qui ước 2 cặp gen Aa,Bb

Kiểu tuơng tác: A- B- : mắt đỏ

  • Bb; aaB -;  aabb = mắt trắng

® CTL:  AaBb   x  aabb

+ Dạng cánh : 3 ngắn : 1 dài® ngắn trội (D), dài lặn (d)®CTL : Dd  x Dd

– Tỷ lệ phép lai là: 2 : 1 : 1 = 4 THGT = 4 x 1 ® F có 3 cặp gen dị hợp chỉ có 4 loại giao tử ® 1 trong 2 cặp gen màu mắt liên kết hoàn toàn với cặp dạng cánh.

– Màu mắt, dạng cánh không đều ở 2 giới ®2 cặp gen liên kết trên NST X.

® kiểu gen của F1: ( giả sử B liên kết với D)

♀ AaXBDXbd  ; ♂?AaXBDY

Vai trò của A và B như nhau nên A có thể liên kết với D.

® Kiểu gen của P : ♀AAXBDXBD (đỏ, ngắn) ;  ♂? aaXbdY(trắng, dài)

Hoặc ♀  aaXBDXBD (trắng, ngắn); ♂ AAXbdY(trắng, dài)

SĐL         Trường hợp 1:                                      Trường hợp 2:

P:     ♀ AAXBDXBD    x  ♂?  aaXbdY             ♀  aaXBDXBD   x  ♂?   AAXbdY

G:             AXBD       ¯   aXbd= aY                   aXB        ¯     AXbd = AY

F1:             AaXBDXbd : AaXBDY                    AaXBDXbd : AaXBDY

( 100% đỏ, ngắn)                           ( 100% đỏ, ngắn)

  1. Lai phân tích đực F1 với con cái aaXbdXbd

SĐL:

♂?      AaXBDY                         x      ♀    aaXbdXbd

G: AXBD= aXBD= AY= aY     ¯               aXbd

Fb:      AaXBDXbd : aaXBDXbd : AaXbdY : aaXbdY

TLKH: 1♀đỏ, ngắn : 1♀ trắng, ngắn : 2 ♂ trắng, dài.

  1. Lai phân tích cái F1 với con đực aaXbdY.

Tỷ lệ phân ly Fb 1 đỏ, dài : 3 đỏ, ngắn : 5 trắng, ngắn : 7 trắng dài = 16 THGT = 8 x 2® con đực cho 2 loại giao tử, F1 cái có 8 loại giao tử  ® giảm phân có hoán vị gen.

Gọi tần số hoán vị gen là f

SĐL:                     ♀   AaXBDXbd                x    ♂    aaXbdY

G: AXBD= AXbd = aXBD =  aXBD= (1- f )/4              aXbd: aY = 1/2

AXBd= AXbD = aXBd =  aXbD = f/4

® AaXBdXbd : AaXBdY = f/4 x 1/2 x 2 = 6,25%® f = 25%

(Mắt đỏ, cánh dài)

( Học sinh viết SĐL)


Tìm theo từ khóa: ,

Hot!

Câu hỏi hoặc Bình luận của bạn

Các bài liên quan