Kiến thức sinh học 9 – Biến dị


Kiến thức sinh học 9 – Biến dị

 

-Biến dị:  Là hiện tượng các cá thể ở đời con có nhiều nét khác nhau và khác với bố mẹ.



- Biến dị di truyền: là những biến đổi trong vật chất di truyền và truyền lại cho các thề hệ sau, gồm 2 loại là đột biến và biền dị tổ hợp.

Biến dị không di truyền là những biền đổi kiểu hình của cùng 1 kiểu gen dươí tác động của những điều kiện môi trường khác nhau và khong di truyền cho đời sau.

  • Đột biến: Là những biến đổi trong vật chất di truyền ở cấp độ phân tử ( gen) và tế bào ( NST)
  1. Đột biến gen:
  2. Khái niệm: Là những biến đổi cấu trúc của gen liên quan đến 1 hoặc 1 số cặp Nu .
  3. Ccá dạng đột biến gen điển hình:
  • Đột biến mất 1 cặp Nu
  • Đột biến thêm 1 cặp Nu
  • Đột biến thay thế cặp Nu
  1. Cơ chế phát sinh:
  • Tác nhân từ môi trường trong cơ thể: Đó là những rối loạn sinh lí làm mất cân bằng môi trường trong cơ thể và làm rối loạn quá trình tự sao của phân tử ADN.
  • Tác nhân từ môi trường bên ngoài cơ thể: Đó là các tác nhân vật lí( tia tử ngoại, tia phóng xạ…) hóahọc ( đoxin, thuốc trừ sâu DDT…) Làm tổn thương phân tử ADN hoăc rối loạn quá trình tự sao chép của nó.
  1. Vai trò: Sự biến đổi cấu trúc của gen do đột biến dần đến những biến đổi loại phân tử protein mà nó quy định nên dẫn đến biến đổi kiểu hình. Những biến đổi này thường có hại cho bản thân sinh vật. Tuy nhiên cũng có trường hợp có lợi.
  2. Đột biến NST
  3. Khái niệm: Là những biến đổi về cấu trúc hay số lượng NST
  4. Các dạng đột biến NST
  • Đột biến cấu trúc NST: Là những biến đổi trong cấu trúc của NST, gồm các dạng sau:

+ Đột biến mất đoạn

+ Đột biến đảo đoạn

+ Đột biến lặp đoạn

+ Đột biến chuyển đoạn

  • Đột biến số lượng: Là những biến đổi SỐ lượng NST xảy ra ở 1 hoặc 1 số cặp hoặc xảy ra ở tất cả bộ NST, Gồm các dạng sau:

+ Dị bội thể: Thêm hoăc mất một hoăc một số` NST thuộc 1 hoặc 1 số cặp NST nào đó

+ Đa bội thể: Bộ NST có số lượng tăng lên theo bội số của n,( nhiều hơn 2n)

  1. Cơ chế phát sinh
  • Thể dị bội: Cac tác nhân gây đột biến làm rối loạn quá trình phân li của 1 hoặc 1 số cặp NST nào đó dần đến sự không phân li của chúng và tạo ra các giao tử bất thường( một giao tử chứa cả 2 NST của cặp, còn 1 giao tử không chứa NST nào của cặp)
  • Thể đa bội: Các tác nhân gây đột biến làm rối loạn quá trình nguyên phân hoặc giảm phân dẫn đến sự không phân li của các cặp NST đã nhân đôi.
  1. Vai trò:
  • Các dạng đột biến cấu trúc NST vàdị bội thể thường có hại cho bản thân sinh vật.
  • Các dạng đột biến đa bội thể tạo ra các cơ thể đa bội có nhiều đạc tính quý: Kích thước lớn, cơ quan sinh dưỡng to, sinh trưởng phát triển mạnh và chống chịu tốt.
  1. Biến dị tổ hợp:
  2. Khái niệm: Là sự tổ hợp lại vật chất di truyền của bố mẹ thông qua quá trình giao phối dẫn tới sự tổ hợp lại các tính trạng vốn có của bố mẹ, Làm xuất hiện các tính trạng mới.
  3. Cơ chế phát sinh:

Do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các gen trên cơ sở sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST trong giảm phân và thụ tinh.

  1. Vai trò:
  • Cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn giống, và tiến hóa.
  1. Thường biến:
  2. KHÁI NIỆM:

Thường biến là những biến đổi kiểu hình của cùng 1 kiểu gen, phát sinh trong đời sống cá thể dưới tác động trực tiếp của điều kiện ngoạicảnh.

  1. Tính chất
  • Xuất hiện đồng loạt theo hướng xác định
  • Phát sinh trong đời sống cá thể
  • Tương ứng với điều kiện ngoại cảnh
  • Không di truyền được
  1. Vai trò:

-Giúp sinh vật có những biến đổi kiểu hình thích nghi với điều kiện ngoại cảnh cụ thể:

  1. Mức phản ứng:
  2. Khái niệm: Là giới hạn thường biến của 1 kiểu gen trước điều kiện ngoại cảnh khác nhau.
  3. Tính chất

- Do cùng 1 kiểu gen quy định, do vậy có giới hạn.

- Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường.

- Các tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp, Còn các tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng.

  1. Ý nghĩa:

Trong chăn nuôi và trồng trọt, Người ta vận dụng những hiểu biết về ảnh hưởng của môi trường( điều kiện chăm sóc, kĩ thuật chăm sóc, thức ăn phân bón…) đối với các tính trạng số lượng.  Những kiến thức về mức phản ứng để có những biện pháp nâng cao năng xuất cây trồng, vật nuôi.


Tìm theo từ khóa: , , ,

Hot!

Câu hỏi hoặc Bình luận của bạn

Các bài liên quan