Giải BÀI TẬP NÂNG CAO HÓA 9 – 1


BÀI TẬP NÂNG CAO HÓA 9 – 1



Câu 1:  Viết các phương trình phản ứng để thực hiện chuỗi biến hóa sau:
FeS2  +  (A)           –> (B)   +  (C)
(A)   +  (B)            –>   (D)
(D)   +  (X)            –>   (E)
(E)  +   Cu             –>   (B)  +  (X)  +  (F)
(B)  +  KOH          –>  (G)  +  (X)
(G)  +  BaCl2         –>   (H) +  (I)
(H)  +  (E)              –>   (B)  +  (X)  +  (K)
(B)  +  (L)  +  (X)  –>  (E)  + (M) 
          Biết ở trạng thái dung dịch, E và M đều có khả năng làm quỳ tím hóa đỏ.
Câu 2:
a Viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra khi cho Al và Cl2 lần lượt tác dụng với H2O, dung dịch NaOH, dung dịch H2SO4 loãng. Trong các phản ứng đó, phản ứng nào có ứng dụng thực tế?
b. Cho kim loại Al có dư vào 400ml dung dịch HCl 1M. Dẫn khí bay ra cho đi qua ống đựng CuO có dư nung nóng thì thu được 11,52 gam Cu. Tính hiệu suất của quá trình phản ứng. 
Câu 3:
 Không dùng thuốc thử nào khác hãy phân biệt các lọ dung dịch riêng biệt sau: MgCl2, NaOH, NH4Cl, H2SO4, KCl.
Câu 4: 
Hòa tan 7,83 gam một hỗn hợp gồm 2 kim loại kiềm A, B (nguyên tử khối của A nhỏ hơn nguyên tử khối của B) thuộc 2 chu kì kế tiếp của bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, thu được 2,8 lít khí H2 bay ra (điều kiện tiêu chuẩn).
a.  Xác định kim loại A, B 
b. Cho 16,8 lit khí CO2 (điều kiện tiêu chuẩn) tác dụng hoàn toàn vào 600ml dung dịch AOH 2M thu được dung dịch X. Tính tổng khối lượng muối trong dung dịch X. 
Câu 5:
Cho một lá sắt có khối lượng 5 gam vào 50 ml dung dịch CuSO15% có khối lượng riêng là 1,12 g/ml. Sau một thời gian phản ứng người ta lấy lá sắt ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô và cân nặng 5,16 gam. Tính nồng độ phần trăm các chất còn lại trong dung dịch sau phản ứng.
Câu 6: 
Oxit của kim loại R ở mức hóa trị thấp chứa 22,54% oxi; ở mức hóa trị cao chứa 50,45% oxi về khối lượng.
Xác định kim loại R và công thức hóa học của hai oxit trên. 

 


Tìm theo từ khóa: ,

Hot!

Câu hỏi hoặc Bình luận của bạn

Các bài liên quan