100 bài tập hoán vị gen có đáp án và giải chi tiết – Phần IV (20 bài)


100 bài tập hoán vị gen có đáp án và giải chi tiết – Phần IV (20 bài)

Lưu ý: Bấm và chữ: Xem giải chi tiết để xem lời giải chi tiết



Câu 61: Cho 2 cây P đều dị hợp về 2 cặp gen lai với nhau thu được F1 có 600 cây, trong đó có 90 cây có kiểu hình mang 2 tính lặn. Kết luận đúng là

A. một trong 2 cây P xảy ra hoán vị gen với tần số 40% cây P còn lại liên kết hoàn toàn.

B. hai cây P đều liên kết hoàn toàn.

C. một trong 2 cây P có hoán vị gen với tần số 30% và cây P còn lại liên kết gen hoàn toàn.

D. hai cây P đều xảy ra hoán vị gen với tần số bất kì.

Xem giải chi tiết 

Câu 62: Một cơ thể chứa các cặp gen dị hợp giảm phân bình thường thấy xuất hiện loại giao tử AE BD = 17,5%. Hãy cho biết loại giao tử nào sau đây còn có thể được tạo ra từ quá trình trên, nếu xảy ra hoán vị chỉ ở cặp gen Aa?

A. Giao tử Ae BD = 7,5%.

B. Giao tử aE bd = 17,5%.

C. Giao tử ae BD = 7,5%.

D. Giao tử AE Bd = 17,5%

Xem giải chi tiết 

Câu 63: .Ở một loài thực vật: A – lá quăn trội hoàn toàn so với a – lá thẳng; B- hạt đỏ trội hoàn toàn so với b – hạt trắng. Khi lai hai thứ thuần chủng của loài là lá quăn, hạt trắng với lá thẳng, hạt đỏ với nhau được F1. Cho F1 giao phấn với nhau thu được 20 000 cây, trong đó có 4800 cây lá quăn, hạt trắng. Số lượng cây lá thẳng, hạt trắng là

A. 1250.                             B. 400.                               C. 240                                D. 200

Xem giải chi tiết 

Câu 64: F1 có kiểu gen AB/ab De/de, các gen tác động riêng rẽ, trội lặn hoàn toàn, xảy ra trao đổi chéo ở 2 giới. Cho F1 x F1 . Số loại kiểu gen ở F2 là

A. 20.                                 B. 100.                               C. 81.                                 D. 256.

Xem giải chi tiết 

Câu 65:  Khi cho giao phối giữa hai ruồi giấm F1 người ta thu được thế hệ lai như sau:

70% thân xám, cánh dài; 20% thân đen, cánh ngắn; 5% thân xám, cánh ngắn; 5% thân đen, cánh dài. Kiểu gen và tần số hoán vị gen của F1 lần lượt  là

A. Ab/aB ; 20%.                 B. AB/ab; 20%.                  C. Ab/aB; 10%.      D.AB/ab; 10%.

Xem giải chi tiết 

Câu 66: Cho hai cây F1 đều dị hợp tử hai cặp gen lai với nhau F2 thu được  15% số cây có kiểu hình mang hai tính trạng lặn. Kết luận đúng đối với F1  là

A. một trong hai cây F1 đã hoán vị gen với tần số 40%.

B. một trong hai cây F1 đã hoán vị gen với tần số 15%.

C. cả hai cây F1 đã có hoán vị gen với tần số 40%.

D. cả hai cây F1 đã có hoán vị gen với tần số 15%.

Xem giải chi tiết 

Câu 67: Ở 1 loài thực vật, A- chín sớm, a- chín muộn, B- quả ngọt, b- quả chua. Cho lai giữa hai cơ thể bố mẹ thuần chủng , ở F1  thu được 100% cây mang tính trạng chín sớm, quả ngọt. Cho F1 lai với một cá thể khác, ở thế hệ lai thu được 4 loại kiểu hình có tỉ lệ 42,5% chín sớm , quả chua: 42,5% chín muộn, quả ngọt : 7,5% chín sớm, quả  ngọt : 7,5 % chín muộn, quả chua. Phép lai của F1 và tính chất di truyền của tính trạng là

A. AaBb(F1) x aabb, phân li độc lập

B. Ab/aB (F1) x ab/ab, hoán vị gen với tần số 15%

C. AB/ab (F1) x ab/ab, hoán vị với tần số 15%

D. AB/ab (F1) x Ab/aB, liên kết gen hoặc hoán vị gen 1 bên với tần số 30%

Xem giải chi tiết 

Câu 68: Lai phân tích ruồi giấm dị hợp 3 cặp gen  thu được các kiểu hình như sau: A-B-D- 160 ;  A-bbdd: 45 ;  aabbD- 10 ;  A-B-dd: 8 ;  aaB-D-: 48 ;  aabbdd : 155 ; A-bbD- :51 ;  aaB-dd : 53. Hãy xác định trật tự sắp xếp của 3 gen trên NST

A. BAD.                           B. Abd.                            C. ADB.                           D. ABD.

Xem giải chi tiết 

Câu 69: Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen quy định và tính trạng trội là trội hoàn toàn. ở phép lai: AB/ab Dd x AB/ab dd,  nếu xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số là 20% thì kiểu hình A-B-D-  ở đời con chiếm tỷ lệ

A. 30%                             B. 35%                             C. 33%                             D. 45%

Xem giải chi tiết 

Câu 70. Cho bướm tằm đều có KH kén trắng, dài. Có kiểu gen dị hợp hai cặp gen giống nhau (Aa, Bb). giao phối với nhau, thu được F2 có 4 KH, trong đó KH kén vàng, bầu dục chiếm 7,5%. Mỗi gen q.định1 tính trạng, trội là trội hoàn toàn. Tỷ lệ giao tử của bướm tằm đực F1.

 A. AB = ab = 50%.

B. AB = aB = 50%.

C. Ab =aB =35%;AB = ab = 15%.

D. AB = ab =42,5%;Ab = aB = 7,5%.

Xem giải chi tiết 

Câu 71. Ở lúa A: Thân cao trội so với  a: Thân thấp;  B: Hạt dài trội so với  b: Hạt tròn. Cho lúa F1 thân cao hạt dài dị hợp tử về hai cặp gen tự thụ phấn thu được F2  gồm 4000 cây với 4 loại kiểu hình khác nhau trong đó 640 cây thân thấp hạt tròn. Cho biết diễn biến của NST trong giảm phân là hoàn toàn giống nhau ở bố và mẹ. Tần số hoán vị gen là

A. 10%.    B. 16%.      C. 20%.            D. 40%.

Xem giải chi tiết 

Câu 72: Một cây có kiểu gen Ab/aB tự thụ phấn, tần số hoán vị gen của tế bào sinh hạt phấn và tế bào noãn đều là 30%, thì con lai mang kiểu gen Ab/ab sinh ra có tỉ lệ:

A. 4%                         B. 10%                        C. 10,5%                                 D. 8%

Xem giải chi tiết 

Câu 73:Lai hai cá thể đều dị hợp về 2 cặp gen (Aa và Bb). Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4%. Biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra. Kết luận nào sau đây về kết quả của phép lai trên là không đúng?

A. Hoán vị gen đã xảy raởcả bố và mẹ với tần số20%.

B. Hoán vị gen đã xảy raởcả bố và mẹ với tần số16%.

C. Hoán vị gen đã xảy raởcả bố và mẹ với tần số40%.

D. Hoán vị gen chỉ xảy raởbố hoặc mẹ với tần số16%.

Xem giải chi tiết 

Câu 74: Trong trường hợp các gen liên kết hoàn toàn, với mỗi gen quy định một tính trạng, quan hệ giữa các tính trạng là trội hoàn toàn, tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình trong phép lai  (ABD/ abd) x  (ABD/ abd) sẽ có kết quả giống như kết quả của:

A. tương tác gen.

B. gen đa hiệu.

C. lai hai tính trạng

D. lai một tính trạng.

Xem giải chi tiết 

Câu 75. Ở ruồi giấm gen A quy định tính trạng thân xám, a: thân đen; B: cánh dài; b: cánh cụt. Các gen cách nhau 18 centimogan(cM). Lai giữa ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài với thân đen, cánh cụt được F1 toàn ruồi thân xám, cánh dài. Cho ruồi cái thân xám, cánh dài F1 lai với ruồi đực chưa biết kiểu gen ở F2 thu được kết quả 25 thân xám, cánh cụt: 50% thân xám, cánh dài: 25% thân đen, cánh dài. Hãy cho biết kiểu gen của ruồi đực F1 đem lai?

A. Ab/aB

B. AB/ab

C. Ab/ab

D. AB/aB

Xem giải chi tiết 

Câu 76. Ở cà chua gen A quy định thân cao; a: thân thấp; B: quả tròn; b: quả bầu dục. Hai cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng. Cho lai giữa 2 thứ cà chua thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản được F1 toàn cà chua thân cao, quả tròn. Cho F1 giao phấn ở F2 thu được kết quả như sau: 295 thân cao, quả tròn; 79 thân cao, quả bầu dục; 81 thân thấp, quả tròn; 45 thân thấp, quả bầu dục. Hãy xác định kiểu gen của cà chua F1 với tần số hoán vị gen. Biết rằng quá trình giảm phân tạo giao tử giống nhau.

A.  Ab/aB. f = 40%

B. Ab/aB. f = 20%

C. AB/ab. f = 20%

D. AB/ab. f = 40%

Xem giải chi tiết 

Câu 77. Khi cơ thể F1 chứa 3 cặp gen dị hợp giảm phân, thu được 8 loại giao tử với số lượng và thành phần gen như sau:  ABD = 50, ABd = 200, aBD =50, aBd = 200, Abd =50, AbD =200, abd = 50, abD = 200. Kiểu gen của cơ thể F1 và tần số trao đổi chéo là:

A. Aa.BD/bd. f = 20

B.  Aa.Bd/bD. f = 25

C. Aa.Bd/bD. f = 10

D. Aa.bD/Bd. f = 20

Xem giải chi tiết 

Câu 78:Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân cao, hoa trắng : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ : 12,5% cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không có đột biến xảy ra. Hai tính trạng này di truyền theo quy luật nào?

A. Phân ly độc lập

B. Liên kết gen

C. Hoán vị gen

D. tương tác gen

Xem giải chi tiết 

Câu 79: Ở một loài thực vật, nếu trong kiểu gen có mặt cả hai alen trội A và B thì cho kiểu hình thân cao, nếu thiếu một hoặc cả hai alen trội nói trên thì cho kiểu hình thân thấp. Alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho giao phấn giữa các cây dị hợp về 3 cặp gen trên thu được đời con phân li theo tỉ lệ 9 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 4 cây thân thấp, hoa trắng. Biết các gen quy định các tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể thường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen. Phép lai nào sau đây là phù hợp với kết quả trên

A. ABD/abd x AbD/aBd

B.  Bd/bD Aa x Bd/bDAa

C. ABd/abD x Abd/aBD

D. AB/ad Bb x AD/ab Bb

Xem giải chi tiết 

Câu 80: Ở một loài thực vật, tình trạng hình dạng quả do hai gen không alen phân li độc lập cùng quy định. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B cho quả dẹt, khi chỉ có một trong hai alen cho quả tròn và khi không có alen trội nào cho quả dài. Tính trạng màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy định, alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho cây quả dẹt. hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 cây quả dẹt, hoa đỏ : 5 cây quả tròn, hoa trắng : 3 cây quả dẹt, hoa trắng :1 cây quả tròn hoa trắng : 1 cây quả dài, hoa đỏ.

Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen nào của (P) sau đây phù hợp với kết quả trên?

A. Ad/aD Bb

B. BD/bd Aa

C. Ad/AD BB

D. AD/ad Bb

Xem giải chi tiết 

Còn nữa …

Xem thêm

- Phương pháp giải bài tập Hoán vị gen

- Tuyển tập bài tập Hoán vị gen có đáp án và giải chi tiết

- Tính tỉ nhanh lệ kiểu hình trong Hoán vị gen

- Danh sách bài tập Hoán vị gen có giải chi tiết

- 100 bài tập hoán vị gen có đáp án và hướng dẫn giải phần IV


Tìm theo từ khóa: ,

Hot!

Câu hỏi hoặc Bình luận của bạn

Các bài liên quan